3 yếu tố chính tạo nên hiệu quả sử dụng thức ăn

Tác giả: Sofia Zenagui, Labibé Saleh và Stéphanie Pedrosa

Hiệu quả sử dụng thức ăn được tạo nên từ 3 yếu tố chính: chất lượng nguyên liệu thô, công thức khẩu phần và sự hấp thụ chất dinh dưỡng của động vật. Để bảo đảm hiệu quả tối ưu về các chỉ tiêu tăng trưởng động vật và chi phí thức ăn thì cần phải xây dựng các giải pháp dinh dưỡng một cách toàn diện.

Ngành chăn nuôi không chỉ tìm kiếm phương pháp tăng cường hiệu quả mà còn hướng đến việc sản xuất ra nguồn protein động vật có chất lượng, bền vững và sinh lời. Đây là lý do tại sao các chuyên gia dinh dưỡng cố gắng để xây dựng các giải pháp dinh dưỡng mới để tạo hiệu quả sử dụng thức ăn tối ưu. Trong những thập kỷ gần đây, việc nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn dựa trên việc cải thiện lượng ăn vào liên tục, điều đó thách thức các chuyên gia dinh dưỡng cần tối ưu hóa lượng ăn vào nhiều nhất có thể. Từ việc lựa chọn nguyên liệu thô, đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của động vật, mỗi bước nên được xem xét để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn.

Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu thức ăn là chìa khóa để đạt hiệu quả chăn nuôi tốt nhất. Ảnh: Hans Prinsen

Để động vật đạt được hiệu quả tốt nhất, cần phải đáp ứng đầy đủ tất cả các nhu cầu và hiểu rõ giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệu thức ăn. Các nguyên liệu thức ăn có thể biến đổi tùy theo vị trí địa lý (Hình 1) do nhiều yếu tố như mùa vụ, thu hoạch, và điều kiện bảo quản,…Sự thay đổi này có thể có tác động nghiêm trọng đến hiệu quả của động vật. Các lô nguyên liệu thô có giá trị dinh dưỡng khác nhau, do đó việc xử lý sự thay đổi của nguyên liệu thô là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu của động vật và đạt được hiệu quả tốt nhất khi xem xét chi phí thức ăn. Đánh giá từng lô nguyên liệu thô một cách kịp thời là chìa khóa để tối ưu hóa công thức thức ăn.

Hình 1 - So sánh khả năng tiêu hóa lysine (%, dạng thức ăn) của khô dầu đậu nành từ ngành chăn nuôi 3 nước khác nhau vào năm 2016.

Điều chỉnh công thức thức ăn

Đánh giá dinh dưỡng chính xác (PNE) là giải pháp để giải quyết sự thay đổi giá trị dinh dưỡng. Hệ thống cận hồng ngoại (NIR) cho phép dự đoán nhanh hàm lượng chất dinh dưỡng của nguyên liệu thô. Dự đoán PNE (đối với năng lượng trao đổi biểu kiến (AME) và axit amin tiêu hóa (dAA)) dựa trên đo lường in vivo cho phép xác định chính xác sự thay đổi của các nguyên liệu thức ăn. Công cụ này có thể được sử dụng để theo dõi sự thay đổi theo thời gian, địa điểm và nguồn cung cấp, từ đó giúp đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn các phương pháp tốt nhất để tối ưu hóa công thức thức ăn.

Mặc dù đã lập được công thức đúng nhưng thức ăn vẫn chứa các thành phần mà động vật không thể tiêu hóa. Phần khó tiêu này chiếm tới 30% thức ăn chăn nuôi. Đánh giá phần thức ăn khó tiêu (hàm lượng và thành phần) là điểm khởi đầu cho việc lập công thức thức ăn hiệu quả với các enzym như enzyme ngoại sinh nhắm vào phần thức ăn không tiêu. Chúng sẽ biến đổi phần khó tiêu này thành các chất dinh dưỡng động vật có thể sử dụng hoặc để loại bỏ các thành phần kháng dưỡng có thể gây giảm khả năng tiêu hóa hoặc hiệu quả sử dụng thức ăn. Hiểu được các chất nền và các hạn chế về sinh lý của động vật, chúng ta có thể cải tiến khả năng tiêu hóa của các thành phần khó tiêu lên đến 35% nhờ sử dụng các enzyme. Điều này sẽ tương đương với sự cải thiện 7% khả năng tiêu hóa tổng thể. Tiềm năng cho sự cải thiện này phần lớn phụ thuộc vào thành phần thức ăn và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu thô.


Hình 2 - Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn được điều chỉnh bởi BWG (0-42 ngày), Thí nghiệm về tính hiệu quả ở Braxin.



Tăng khả năng tiêu hóa của tất cả các chất dinh dưỡng

Cần một giải pháp enzym tổng thể có khả năng tác dụng lên toàn bộ thức ăn, dẫn đến cải thiện khả năng tiêu hóa của tất cả các chất dinh dưỡng, cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn tổng thể bao gồm protein, axit amin, tinh bột, chất béo, phốt pho,và v.v. Sự cải thiện này chủ yếu có thể nhờ vào các sự kết hợp của xylanase và arabinofuranosidase. Hai enzyme này nhắm vào các chuỗi arabinoxylan (là những hợp chất kháng dưỡng quan trọng) hạn chế khả năng tiếp cận của các enzyme nội sinh đến các chất nền của chúng. 

Arabinoxylans được sinh ra từ xylose cột sống với nhánh bên arabinose. Arabinofuranosidase cắt nhánh bên arabinose cho phép xylanase liên kết với chất nền của nó và phá vỡ cấu trúc hiệu quả. Do đó, các chất dinh dưỡng được giải phóng và các enzyme nội sinh có thể hoạt động.

Nhờ vào hiệu quả này, các chuyên gia dinh dưỡng có thể giảm đáng kể chi phí thức ăn của họ trong khi vẫn duy trì hiệu suất. Trong một thí nghiệm gần đây được tiến hành ở Braxin, gà thịt được cho ăn 3 khẩu phần trong giai đoạn 0-42 ngày:

Đối chứng dương (bắp, khô dầu đậu nành)
Đối chứng âm (PC -3% AME & -3% dAA)
Đối chứng âm + Enzyme tổng hợp.
Việc bổ sung enzyme tổng hợp trong khẩu phần đối chứng âm giúp khôi phục lại hiệu quả như đối chứng dương 

(Hình 2). Nói cách khác, sản phẩm đã giải phóng 3% AME và 3% dAA, mà các loài gia cầm có thể sử dụng. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, việc bổ sung cho phép giảm chi phí thức ăn15 $/tấn.



Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng

Trong những thập kỷ gần đây, lượng ăn vào của gà đã tăng lên đáng kể, thách thức khả năng tiêu hóa của ruột và gia tăng stress cho các động vật. Thật vậy, một lượng lớn thức ăn như vậy có thể dẫn đến hậu quả như gia tăng viêm, mất cân bằng vi sinh, và làm xáo trộn tình trạng sức khoẻ của đường ruột. Điều này sẽ dẫn đến hấp thụ kém và giảm hiệu quả.

Ví dụ, khi bị viêm, ruột có hoạt động kém và hiệu quả hấp thụ thấp hơn, và do đó chi phí để duy trì năng lượng và các axit amin thông qua đáp ứng miễn dịch tăng lên. Nhờ sự phát triển các giải pháp thay thế các chất kháng sinh kích thích tăng trưởng, các phương thức hoạt động được xác định đưa ra các gợi ý về các probiotic hiệu quả như Bacillus subtilis có thể làm giảm viêm và do đó làm tăng sự hấp thụ và chuyển hóa thức ăn. Những loại probiotic có trong thức ăn có thể có tác động đến hình thái ruột non. Như trong hình 3, khi sử dụng probiotic, chiều dài của vi nhung mao ruột được cải thiện đáng kể ở cả hồi tràng và manh tràng, qua đó tăng cường bề mặt hấp thu, cho phép động vật hấp thụ nhiều thức ăn hơn. Sự hấp thụ chất dinh dưỡng trong ruột như vậy sẽ giúp cải thiện hiệu quả của động vật.

Hình 3 - Độ dài vi nhung mao và hiệu quả động vật.



Chúng ta đạt được hiệu quả sử dụng thức ăn khi có được hiểu biết chính xác về chất lượng của nguyên liệu thô, cho phép điều chỉnh công thức thức ăn chính xác (PNE). Sau đó, đánh giá thành phần thức ăn khó tiêu là bước tiếp theo để xây dựng công thức thức ăn tốt hơn với enzyme. Đưa ra một giải pháp enzyme tổng thể để loại bỏ các yếu tố kháng dưỡng và giảm bớt thành phần khó tiêu của thức ăn sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn. Cuối cùng, hỗ trợ chức năng ruột với việc bổ sung probiotic sẽ giúp cải thiện hơn nữa sự hấp thụ chất dinh dưỡng và do đó cải thiện hiệu quả sản xuất protein của động vật.

*Bài viết này là đồng tác giả của Pierre-André Geraert; và Vincent Jacquier, Aurélie Preynat, Martha Barbier và Cécile Gady.

Nguồn: allaboutfeed
Biên dịch: Acare VN Team

kỹ thuật khác


Please upgrade IE 8+, Download here