PROTEIN VÀ AXIT AMIN TRONG THỨC ĂN CHO GÀ

Gà không cần protein, chúng chỉ cần các axit amin được phân giải từ protein.

Mặc dù bạn có thể thấy các bảng khuyến cáo về hàm lượng protein thô tối thiểu ở đâu đó, nhưng chúng tôi muốn đề nghị rằng bạn chỉ cần tổng hợp khẩu phần dựa trên cơ sở các axit amin. Tuy nhiên khi không có hàm lượng protein thô tối thiểu được chỉ định, thì việc xem xét hàm lượng của tất cả các axit amin để tránh sự thiếu hụt axit amin là rất quan trọng. Do việc sử dụng các axit amin tổng hợp (tinh thể) (như lysine, methionine, threonine), nên các axit amin giới hạn trong hầu hết các khẩu phần sẽ có thể là tryptophan, valine hoặc isoleucine. 
Axit amin tiêu hóa 
Khoảng 10 – 15% các axit amin trong khẩu phần không được tiêu hóa và bị thải ra theo phân. Do phần axit amin không tiêu hóa giữa các nguyên liệu thức ăn thay đổi rất lớn, nên chúng tôi khuyến nghị rằng nên tổng hợp khẩu phần dựa trên cơ sở axit amin tiêu hóa. Ví dụ, khô dầu đậu nành, bột thịt và xương, và bột bông chứa lượng methionine tổng số gần bằng nhau, nhưng tỷ lệ tiêu hóa methionine của chúng rất khác nhau (bảng bên dưới). Do đó, các khẩu phần được tổng hợp dựa trên cơ sở axit amin tổng số phải có biên độ dao động lớn để tính đến sự khác biệt về hàm lượng axit amin tiêu hóa của các nguyên liệu thức ăn khác nhau, đặc biệt là khi sử dụng các nguyên liệu chất lượng thấp hoặc các nguyên liệu thay thế. 
Sự khác nhau về tỷ lệ tiêu hóa và hàm lượng methionine tiêu hóa giữa các nguyên liệu có cùng hàm lượng methionine tổng số. 

Nguyên liệu thức ăn

Hàm lượng và tỷ lệ tiêu hóa của methionine

Khô dầu đậu nành (48%)

0.64% methionine tổng số X tỷ lệ tiêu hóa 91% = 0.58% methionine tiêu hóa

Bột thịt và xương (48%)1

0.64% methionine tổng số X tỷ lệ tiêu hóa 85% = 0.54% methionine tiêu hóa

Bột bông (46%)1

0.64% methionine tổng số X tỷ lệ tiêu hóa 72% = 0.46% methionine tiêu hóa


1 Có thể có những hạn chế về mặt pháp lý và thực tế trong việc sử dụng bột thịt và xương và/hoặc bột bông trong khẩu phần của gà đẻ khác với hạn chế về tỷ lệ axit amin tiêu hóa. 

Bằng cách tổng hợp khẩu phần dựa trên cơ sở axit amin tiêu hóa, biên độ dao động có thể giảm xuống và nguyên liệu thức ăn có thể được đánh giá chính xác hơn dựa trên hàm lượng axit amin sinh khả dụng của chúng. Tổng hợp khẩu phần trên cơ sở axit amin tiêu hóa chính xác hơn sẽ giúp khẩu phần tiết kiệm hơn, và có thể làm giảm tác động đến môi trường hơn so với khẩu phần được tổng hợp trên cơ sở axit amin tổng số hoặc protein thô. Nên chú ý rằng các khuyến nghị về axit amin cho gà Hy-Line đều dựa trên cơ sở axit amin tiêu hóa. Các giá trị tỷ lệ axit amin tiêu hóa trong các nguyên liệu được tham khảo từ các công ty axit amin như Evonik và Ajinomoto. 
Các tỷ lệ axit amin lý tưởng 
Nhu cầu của gà mái đối với từng loại axit amin thay đổi tùy theo các yếu tố di truyền hoặc môi trường. Tuy nhiên, tỷ lệ giữa các axit amin riêng lẽ thì ít bị ảnh hưởng. Do đó khi các tỷ lệ axit amin lý tưởng được xác định, thì nhu cầu của axit amin lysine và của tất cả các axit amin khác được tính từ tỷ lệ lý tưởng này có thể được xác định theo từng tình huống thực tế cụ thể. Cách tiếp cận này đã được áp dụng thành công trong ngành chăn nuôi heo và cũng đang được sử dụng trong ngành chăn nuôi gà thịt.  
Các khuyến nghị axit amin cho tất cả giống gà Hy-Line đều dựa trên lysine tiêu hóa và tất cả các axit amin khác được tính bằng tỷ lệ axit amin lý tưởng. Các tỷ lệ axit amin lý tưởng được sử dụng đều dựa trên sự tổng hợp tài liệu (bảng bên dưới) cũng như sự phân tích các khẩu phần thương mại thực tế cho năng suất cao. Các tỷ lệ axit amin lý tưởng được sử dụng để thiết lập các khuyến nghị axit amin có thể hơi khác nhau giữa các giống Hy-Line do sự khác biệt về trọng lượng cơ thể và trọng lượng trứng. 

Ma trận axit amin lý tưởng cho gà đẻ1

Axit amin

Bregendahi và ctv (2008)2

NRC (1994)3

Jais và ctv (2008)4

CVB (1996)5

Coon và Zhang (1999)5

Lesson và Summers (2005)6

Rostagno (2005)5

Lysine

100

100

100

100

100

100

100

Methionine

47

43

44

50

49

51

50

Methionine + cystine

94

84

-

93

81

88

91

Threonine

77

68

76

66

73

80

66

Tryptophan

22

23

16

19

20

21

23

Agrinine

-7

101

82

-

130

103

100

Isolecine

79

94

76

79

86

79

83

Valine

93

101

64

86

102

89

90


1 Nhu cầu lysine được thiết lập ở mốc 100%
2 Dưa trên các nhu cầu tiêu hóa thực để cho khối lượng trứng tối đa (khối lượng trứng = tỷ lệ sản xuất trứng x trọng lượng trứng (g))
3 Dựa trên nhu cầu axit amin tổng số
4 Dựa trên cân bằng ni tơ 
5 Dựa trên nhu cầu axit amin tiêu hóa
6 Dựa trên tổng nhu cầu axit amin đối với gà đẻ từ 32 đến 45 tuần tuổi
7Tỷ lệ arginine/lysine được ước tính là 107 hoặc ít hơn


Sự khác nhau giữa các tỷ lệ axit amin lý tưởng của từng axit amin được trình bày ở bảng trên phản ánh sự khác biệt về cách chúng được xác định (nghĩa là bởi cách tính toán trung bình các nhu cầu axit amin từ nhiều hoặc một vài thí nghiệm) và có khả năng bởi sự khác biệt về trọng lượng cơ thể và sản lượng trứng của gà mái được sử dụng trong các thí nghiệm tương ứng (nghĩa là phân vùng nhu cầu axit amin trong duy trì, tăng trọng và sản xuất trứng). Hiện nay, tất cả các ước tính về tỷ lệ axit amin lý tưởng cho gà đẻ đều kết hợp các tỷ lệ cho nhu cầu duy trì, tăng trọng và sản xuất trứng. Do đó, cần phải dự kiến rằng các tỷ lệ có thể thay đổi tùy thuộc vào từng đàn cụ thể và năng suất sản xuất trứng của chúng.

Nguồn: Hy-Line
Biên dịch: Acare VN Team

kỹ thuật khác


Please upgrade IE 8+, Download here