Sử dụng axit hữu cơ dựa vào giá trị đệm như thế nào

(Acare VN) Thuật ngữ khả năng liên kết axit (khả năng đệm) được sử dụng để mô tả sự kháng lại việc giảm pH bởi HCl dạ dày của một loại thức ăn. Tiết a xít HCl là một chức năng bình thường cần thiết của dạ dày để tiêu hóa protein. Trong lĩnh vực lập công thức thức ăn, thuật ngữ dABC được biểu thị bằng milliequivalents (meq) của hydro (+) cố định ở pH = 3. Phương trình sau đây có thể được sử dụng để tính toán:

Giá trị đệm hay khả năng liên kết axit trong khẩu phần (dABC) = {(50 ml NaOH) * N / P} x 1.000
N = Nồng độ của dung dịch NaOH (eq / l)
P = Khối lượng lượng của mẫu

Để hạn chế tiêu chảy ở heo con, thức ăn hoàn chỉnh cần đạt giá trị đệm như sau:

Heo cai sữa: 600-650 meq/kg
Heo lứa: 700 - 750 meq/kg
Heo cai sữa ăn thức ăn có giá trị đệm trong khoảng 800-1000meq/kg có tỷ lệ tiêu chảy cao.

Để cân đối được dABC3 cho công thức, bạn cần có cơ sở dữ liệu về giá trị đệm của từng nguyên liệu sử dụng. Khi chạy công thức đặt giá trị tối đa cho dABC3 hoặc BCV3, chẳng hạn bạn đạt giá trị max của dABC3/BCV3 =650 mrq/kg, không cần đặt giá trị tối thiểu. Dựa vào dABC3 của từng nguyên liệu, máy tính sẽ quyết định lấy bao nhiêu kg acid hữu cơ để thỏa mãn điều kiện do bạn đặt ra (chẳng hạn đk của bạn là dABC3 max = 650meq/kg).

Nếu các nguyên liệu của bạn đều có dABC3 thấp hoặc giả sử bạn hạn chế dùng các nguyên liệu có dABC cao như bột đá, lượng acid hữu cơ cần dùng sẽ ít, nếu bạn dùng nhiều nguyên liệu có dABC3 cao (bột đá vôi có dABC3 = 20.000 meq/kg), bạn sẽ phải dùng nhiều acid hữu cơ để công thức cuối cùng thỏa mãn đk (chẳng hạn dABC3 max =650 meq/kg).

Bảng dưới đây là giá trị đệm của một số nguyên liệu phổ biến.

Acare VN Team

kỹ thuật khác


Please upgrade IE 8+, Download here